Luật thi bằng lái xe mới 2026 áp dụng khi nào là thắc mắc của nhiều học viên đang chuẩn bị đăng ký học và thi lấy giấy phép lái xe (GPLX). Từ ngày 01/07/2026, một số quy định về đào tạo và sát hạch bắt đầu thay đổi, nhưng không phải tất cả nội dung thi đều được áp dụng ngay. Trung tâm GDNN Lái xe Cửu Long tổng hợp các mốc thời gian, quy định phân hạng GPLX, cấu trúc bài thi và điều kiện bảo lưu kết quả để học viên chủ động chuẩn bị hồ sơ và sắp xếp thời gian dự thi.
Luật thi bằng lái xe mới 2026 áp dụng khi nào?
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, quy định về phân hạng GPLX, độ tuổi người lái xe và phạm vi điều khiển phương tiện. Đến ngày 01/07/2026, hai văn bản mới về đào tạo và sát hạch lái xe chính thức có hiệu lực:
- Nghị định 94/2026/NĐ-CP: Quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe, thay thế Nghị định 160/2024/NĐ-CP.
- Thông tư 108/2026/TT-BCA: Quy định về sát hạch, cấp GPLX và cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế, thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA theo lộ trình chuyển tiếp.
Như vậy, ngày 01/07/2026 là thời điểm có hiệu lực của các quy định mới về đào tạo và sát hạch, không phải ngày bắt đầu áp dụng hệ thống phân hạng GPLX mới.
Mốc thời gian có hiệu lực của quy chuẩn mới
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, những thay đổi về nội dung sát hạch được triển khai theo từng giai đoạn.
| Thời điểm | Nội dung áp dụng |
| 01/01/2025 | Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ có hiệu lực, áp dụng hệ thống phân hạng GPLX mới. |
| 01/07/2026 | Nghị định 94/2026/NĐ-CP và Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực. Bỏ bài sát hạch mô phỏng trên máy tính và áp dụng trình tự sát hạch tuần tự. |
| 01/01/2027 | Áp dụng nội dung nhận diện thí sinh bằng thiết bị, phần mềm định danh và xác thực điện tử theo quy định. |
| 01/03/2027 | Áp dụng nội dung sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường theo các phụ lục mới, trừ nội dung có thời điểm áp dụng riêng. |
| 01/07/2027 | Áp dụng việc cấp thẻ sát hạch viên điện tử. |
| 01/01/2028 | Áp dụng bài sát hạch số 2 đối với mô tô hạng A1, A và các yêu cầu liên quan đến hình, thiết bị, phần mềm sát hạch tình huống giả định trên đường. |
Các mốc thời gian trên được thực hiện theo Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA. Học viên cần kiểm tra thời điểm dự thi để lựa chọn tài liệu ôn tập và chương trình thực hành phù hợp với quy định đang áp dụng.

Tổng hợp các mốc thời gian quan trọng cần biết về lộ trình áp dụng luật thi bằng lái xe mới 2026.
Lộ trình chuyển tiếp cho các khóa sát hạch dở dang
Người đang học hoặc đã tham gia sát hạch theo Thông tư 12/2025/TT-BCA cần phân biệt giữa quy định chuyển tiếp về nội dung thi và thời hạn bảo lưu kết quả. Theo Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA, một số nội dung của Thông tư 12/2025/TT-BCA tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 28/02/2027. Từ ngày 01/03/2027, nội dung sát hạch tương ứng được thực hiện theo quy định mới, trừ những trường hợp có lộ trình áp dụng riêng.
Đối với người đã tham gia sát hạch nhưng chưa hoàn thành tất cả nội dung, Điều 42 Thông tư 108 quy định việc công nhận kết quả và tổ chức sát hạch lại theo từng trường hợp chuyển tiếp. Thí sinh cần lưu ý:
- Kết quả sát hạch đã đạt được công nhận và bảo lưu theo thời hạn tương ứng.
- Người chưa đạt một nội dung sát hạch cần đăng ký thi lại theo quy định áp dụng tại thời điểm tổ chức kỳ thi tiếp theo.
- Người đăng ký sát hạch lại cần đáp ứng điều kiện về hồ sơ và giấy khám sức khỏe còn hiệu lực.
Ngày 01/03/2027 không phải thời điểm tất cả kết quả sát hạch đã đạt trước đó tự động hết giá trị. Nếu chưa rõ trường hợp của mình áp dụng luật thi lái xe mới như thế nào, học viên nên kiểm tra tình trạng hồ sơ và kết quả sát hạch tại cơ sở đang theo học hoặc cơ quan tổ chức sát hạch.
Phân hạng giấy phép lái xe theo luật mới
Hệ thống phân hạng GPLX theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được áp dụng từ ngày 01/01/2025. Theo Điều 57, hệ thống GPLX gồm 15 hạng, được phân chia theo loại phương tiện, số chỗ ngồi, khối lượng toàn bộ theo thiết kế và đặc điểm vận hành.
| Hạng bằng cũ (phổ biến) | Hạng bằng theo hệ thống mới | Điểm thay đổi cốt lõi |
| A1 | Hạng A1 | Áp dụng cho xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW. |
| A2 | Hạng A | Áp dụng cho xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe thuộc hạng A1. |
| B1, B2 | Hạng B | Áp dụng cho ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ của người lái và các loại xe thuộc phạm vi quy định của hạng B. |
| B1 cũ | Hạng B1 mới có phạm vi sử dụng khác | Hạng B1 trong hệ thống mới dành cho xe mô tô ba bánh và các loại xe thuộc hạng A1. |
| C | Hạng C1 và hạng C | Phân chia xe tải, ô tô chuyên dùng theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế. |
| Các hạng D cũ | D1, D2, D | Phân chia xe chở người theo số chỗ ngồi, bao gồm cả quy định đối với xe ô tô chở người giường nằm. |
| Các hạng có kéo rơ moóc | BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE | Quy định phạm vi điều khiển xe tương ứng kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
Quy định mới dành cho bằng lái xe máy A1
Theo hệ thống phân hạng hiện hành, GPLX hạng A1 được cấp cho người điều khiển:
- Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm³.
- Xe mô tô hai bánh sử dụng động cơ điện có công suất đến 11 kW.
Người đăng ký học bằng lái xe máy hạng A1 phải đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày dự sát hạch, đồng thời đáp ứng điều kiện sức khỏe theo quy định. Hạng A1 mới không còn bao gồm toàn bộ nhóm xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ trên 125 cm³ đến dưới 175 cm³ như phạm vi cấp GPLX A1 trước đây.
Tuy nhiên, người đang sở hữu GPLX A1 cấp trước ngày 01/01/2025 được tiếp tục sử dụng theo phạm vi điều khiển phương tiện quy định tại Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.Người có nhu cầu điều khiển xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc xe mô tô điện có công suất trên 11 kW cần tìm hiểu điều kiện đăng ký học lái xe máy hạng A.
Phân hạng bằng lái xe ô tô hạng B mới
GPLX hạng B được cấp cho người lái các loại phương tiện sau:
- Ô tô chở người đến 8 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
- Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
- Các loại ô tô thuộc phạm vi hạng B kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế là khối lượng của xe và tải trọng mà phương tiện được thiết kế để chở. Chỉ số này không đồng nghĩa với khối lượng hàng hóa thực tế đang vận chuyển.
Người học có thể lựa chọn khóa đào tạo học lái xe B số sàn hoặc học lái xe B tự động tùy theo nhu cầu. Điều kiện sử dụng xe số tự động hoặc số sàn được xác định theo loại GPLX và thông tin hạn chế ghi trên giấy phép.
Giấy phép lái xe tải hạng C1 và C
Quy định hiện hành phân chia xe tải và ô tô chuyên dùng theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế. Hạng C1 được cấp cho người lái:
- Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg.
- Các loại xe thuộc hạng B.
- Các loại xe thuộc phạm vi hạng C1 kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Hạng C được cấp cho người lái:
- Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.
- Các loại xe thuộc hạng B và C1.
- Các loại xe thuộc phạm vi hạng C kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Đối với xe chở người, hệ thống GPLX được phân chia thành các hạng D1, D2 và D:
- Hạng D1: Ô tô chở người trên 8 chỗ đến 16 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
- Hạng D2: Ô tô chở người trên 16 chỗ đến 29 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
- Hạng D: Ô tô chở người trên 29 chỗ, không kể chỗ của người lái xe và ô tô chở người giường nằm.
Phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng còn bao gồm các loại xe thuộc hạng thấp hơn theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Quy định chuyển đổi đối với bằng B1 và B2
Người đang sở hữu GPLX cấp trước ngày 01/01/2025 được tiếp tục sử dụng theo thời hạn và phạm vi điều khiển phương tiện quy định tại Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Đối với GPLX hạng B1 và B2 cũ, người dân không bắt buộc phải đổi ngay khi hệ thống phân hạng mới có hiệu lực. Khi có nhu cầu đổi hoặc cấp lại GPLX, việc chuyển đổi được thực hiện theo hạng tương ứng:
- GPLX B1 số tự động cũ: Được đổi, cấp lại sang hạng B với điều kiện hạn chế chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động.
- GPLX B1 cũ không thuộc loại số tự động: Được đổi, cấp lại sang hạng B hoặc hạng C1 theo quy định tại Điều 89.
- GPLX B2 cũ: Được đổi, cấp lại sang hạng B hoặc hạng C1 theo quy định tại Điều 89.
Người sở hữu GPLX B1, B2 cũ cần kiểm tra hạng được chuyển đổi và phạm vi điều khiển phương tiện tương ứng khi thực hiện thủ tục đổi, cấp lại.
Điều kiện đăng ký thi bằng lái xe theo từng hạng
Người đăng ký học và thi GPLX cần đáp ứng điều kiện về độ tuổi, sức khỏe và chương trình đào tạo tương ứng với hạng bằng dự định đăng ký. Theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, độ tuổi tối thiểu được phân chia như sau:
| Hạng GPLX | Độ tuổi tối thiểu |
| A1, A, B1, B, C1 | Đủ 18 tuổi |
| C, BE | Đủ 21 tuổi |
| D1, D2, C1E, CE | Đủ 24 tuổi |
| D, D1E, D2E, DE | Đủ 27 tuổi |
Tuổi tối thiểu được xác định tại thời điểm người đăng ký tham gia sát hạch. Ngoài điều kiện độ tuổi, người học cần đáp ứng những yêu cầu sau:
- Sức khỏe: Đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe tương ứng với hạng GPLX đăng ký.
- Chương trình đào tạo: Hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định đối với những hạng GPLX yêu cầu đào tạo trước khi dự sát hạch.
- Hồ sơ: Cung cấp đầy đủ giấy tờ cá nhân, giấy khám sức khỏe và các tài liệu liên quan theo yêu cầu của từng trường hợp.
- Nâng hạng GPLX: Đáp ứng điều kiện về thời gian lái xe an toàn, kinh nghiệm lái xe và các yêu cầu tương ứng với hạng dự kiến nâng.

Chi tiết thay đổi về phân hạng bằng lái xe máy và ô tô theo quy định của hệ thống luật giao thông mới.
Nội dung thi bằng lái xe có điểm gì mới?
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, trình tự sát hạch được thực hiện tuần tự. Thí sinh phải đạt nội dung sát hạch trước mới được tham gia nội dung tiếp theo. Đối với mô tô hạng A1 và A, trình tự sát hạch gồm:
- Sát hạch lý thuyết.
- Sát hạch thực hành lái xe trong hình, bài sát hạch số 1.
- Bài sát hạch số 2 về xử lý tình huống giả định trên đường, áp dụng từ ngày 01/01/2028.
Đối với ô tô, trình tự sát hạch gồm:
- Sát hạch lý thuyết.
- Sát hạch thực hành lái xe trong hình.
- Sát hạch thực hành lái xe trên đường.
Nội dung và phương pháp sát hạch cụ thể được áp dụng theo lộ trình chuyển tiếp của Thông tư 108.
Cấu trúc đề thi sát hạch lý thuyết tổng quát
Cấu trúc đề thi lý thuyết được điều chỉnh theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, với thời điểm áp dụng nội dung mới từ ngày 01/03/2027. Đối với mô tô, đề thi trước thời điểm áp dụng cấu trúc mới gồm 25 câu hỏi, thời gian làm bài 19 phút. Người dự thi hạng A1 cần trả lời đúng ít nhất 21 câu và không trả lời sai câu điểm liệt. Từ ngày 01/03/2027, cấu trúc đề thi lý thuyết được điều chỉnh như sau:
| Nội dung | Mô tô hạng A1, A | Ô tô hạng B |
| Số câu hỏi | 40 câu | 50 câu |
| Thời gian làm bài | 27 phút | 33 phút |
| Số câu trả lời đúng tối thiểu | 36 câu | 45 câu |
Đối với các hạng GPLX khác, số lượng câu hỏi, thời gian làm bài và điểm đạt được xác định theo phụ lục sát hạch tương ứng. Thí sinh cần lưu ý quy định về câu hỏi điểm liệt trong đề thi áp dụng cho từng hạng GPLX. Trường hợp trả lời sai câu hỏi thuộc nhóm điểm liệt, kết quả bài thi được xác định theo quy chế sát hạch tương ứng.
Nội dung sát hạch lý thuyết bao gồm kiến thức về quy tắc giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, văn hóa giao thông và những kiến thức liên quan đến loại phương tiện đăng ký. Đối với hạng B trở lên, nội dung sát hạch có kiến thức về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Người đăng ký từ hạng C1 trở lên cần học thêm kiến thức liên quan đến nghiệp vụ vận tải đường bộ theo chương trình quy định.

So sánh cấu trúc đề thi sát hạch lý thuyết mới nhất áp dụng cho bằng lái xe máy và bằng lái xe ô tô.
Quy chuẩn mười một bài thi thực hành sa hình
Phần thi thực hành trong hình kiểm tra khả năng điều khiển phương tiện, giữ thăng bằng, xử lý hướng lái và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trên sân sát hạch. Đối với mô tô hạng A1 và A, nội dung thực hành trong hình gồm:
- Đi theo hình số 8.
- Đi qua vạch đường thẳng.
- Đi qua đường có vạch cản.
- Đi qua đường gồ ghề.
Từ ngày 01/01/2028, bài sát hạch số 2 về xử lý tình huống giả định trên đường được áp dụng đối với hạng A1 và A theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Đối với ô tô hạng B, theo quy trình sát hạch chuyển tiếp, thí sinh thực hiện 11 bài sa hình liên hoàn:
- Xuất phát.
- Dừng xe nhường đường cho người đi bộ.
- Dừng và khởi hành xe ngang dốc.
- Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc.
- Qua ngã tư có tín hiệu giao thông.
- Qua đường vòng quanh co.
- Ghép xe dọc vào nơi đỗ.
- Ghép xe ngang vào nơi đỗ.
- Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua.
- Thay đổi số trên đường bằng.
- Kết thúc.
Thời gian sát hạch trong hình đối với ô tô hạng B theo quy trình chuyển tiếp là 18 phút. Từ ngày 01/03/2027, nội dung sát hạch thực hành trong hình được thực hiện theo các phụ lục mới của Thông tư 108. Người đăng ký dự thi cần đối chiếu quy trình áp dụng cho hạng GPLX và thời điểm sát hạch của mình.
Yêu cầu quãng đường thi thực hành trên đường
Bài thi đường trường kiểm tra khả năng điều khiển phương tiện trong điều kiện giao thông thực tế, bao gồm quan sát, chuyển hướng, điều chỉnh tốc độ và xử lý những tình huống thường gặp khi tham gia giao thông. Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, quãng đường sát hạch thực hành lái xe ô tô trên đường tối thiểu là 5 km.
Tuyến đường sát hạch cần có điều kiện giao thông phù hợp, bao gồm các tình huống như ngã ba, ngã tư, vòng xuyến, đèn tín hiệu giao thông, đường nhánh và lối dành cho người đi bộ sang đường. Theo nội dung sát hạch mới áp dụng từ ngày 01/03/2027, thí sinh thực hiện 12 bài sát hạch thực hành lái xe trên đường:
- Kiểm tra an toàn xe và xuất phát.
- Tăng tốc vượt xe.
- Tăng tốc, chuyển làn.
- Chuyển hướng rẽ trái.
- Chuyển hướng rẽ phải.
- Chuyển hướng quay đầu.
- Tránh xe đi ngược chiều.
- Nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn của người khuyết tật qua đường.
- Xử lý tình huống qua ngã tư.
- Xử lý tình huống khi đi qua vòng xuyến.
- Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên.
- Kết thúc.
Các nội dung thực hành được tổ chức theo điều kiện thực tế của tuyến đường sát hạch và quy định áp dụng cho từng hạng GPLX. Đối với những hạng ô tô được quy định sử dụng thiết bị chấm điểm tự động, kết quả sát hạch được đánh giá bằng thiết bị kết hợp với sự giám sát trực tiếp của sát hạch viên.
Quy định về việc tổ chức thi mô phỏng
Từ ngày 01/07/2026, bài sát hạch mô phỏng các tình huống giao thông trên máy tính được bỏ theo Thông tư 108/2026/TT-BCA. Theo đó, người đăng ký thi GPLX ô tô không còn phải thực hiện bài sát hạch mô phỏng trên máy tính như một nội dung thi độc lập.
Tuy nhiên, học viên vẫn cần được trang bị kiến thức về nhận diện rủi ro, quan sát giao thông và xử lý tình huống trong quá trình đào tạo theo chương trình áp dụng. Đối với mô tô hạng A1 và A, bài sát hạch số 2 về xử lý tình huống giả định trên đường là nội dung khác với bài mô phỏng trên máy tính dành cho ô tô trước đây.
Chi phí đào tạo và quy chế thi sát hạch
Người đăng ký học và thi GPLX cần chuẩn bị chi phí đào tạo, lệ phí sát hạch và các khoản phí liên quan đến hồ sơ, sức khỏe, cấp giấy phép. Tổng chi phí có thể khác nhau tùy theo hạng GPLX, chương trình đào tạo và phạm vi dịch vụ đã đăng ký.
Phân biệt học phí đào tạo và phí sát hạch
Học phí đào tạo do cơ sở đào tạo xác định theo chương trình học, thời lượng, cơ sở vật chất và các dịch vụ đi kèm. Trong khi đó, phí sát hạch và lệ phí cấp GPLX được thực hiện theo biểu phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các khoản chi phí người học cần tìm hiểu bao gồm:
- Học phí khóa học: Bao gồm các hạng mục được cơ sở đào tạo công bố trong chương trình học. Tùy khóa học, học phí có thể bao gồm tài liệu lý thuyết, hướng dẫn thực hành, sử dụng xe tập lái và các dịch vụ liên quan theo thỏa thuận.
- Phí sát hạch: Áp dụng theo biểu phí nhà nước đối với từng nội dung sát hạch và từng hạng GPLX.
- Phí y tế: Chi phí khám sức khỏe người lái xe tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định.
- Lệ phí cấp GPLX: Khoản lệ phí được thực hiện theo quy định về cấp giấy phép lái xe và phương thức thu của cơ quan có thẩm quyền.
Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được áp dụng cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan theo từng thời điểm. Người học cần kiểm tra bảng giá của cơ sở đào tạo và biểu phí nhà nước đang có hiệu lực để xác định tổng chi phí trước khi đăng ký.
Nguyên tắc bảo lưu kết quả khi thi trượt
Theo Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA, người tham gia sát hạch được bảo lưu kết quả đã đạt theo thời hạn và điều kiện tương ứng. Đối với sát hạch ô tô, những nguyên tắc cần lưu ý gồm:
- Kết quả sát hạch lý thuyết: Được bảo lưu trong thời hạn 1 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch.
- Kết quả sát hạch thực hành trong hình: Được bảo lưu theo thời gian bảo lưu còn lại của kết quả sát hạch lý thuyết theo quy định.
- Nội dung chưa đạt: Người dự thi đăng ký sát hạch lại theo trình tự và điều kiện áp dụng tại thời điểm tổ chức kỳ thi tiếp theo.
- Hồ sơ dự thi lại: Cần đáp ứng yêu cầu về hồ sơ hợp lệ và giấy khám sức khỏe còn hiệu lực.
Đối với trường hợp đã tham gia sát hạch theo Thông tư 12/2025/TT-BCA trước thời điểm Thông tư 108 có hiệu lực, việc công nhận kết quả và tổ chức sát hạch lại được thực hiện theo quy định chuyển tiếp tại Điều 42. Thí sinh nên kiểm tra kết quả sát hạch đã được ghi nhận và thời hạn bảo lưu trước khi đăng ký thi lại.
Luật thi bằng lái xe mới theo Thông tư 108/2026/TT-BCA và Nghị định 94/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, một số nội dung sát hạch được triển khai theo lộ trình riêng. Người đang chuẩn bị học hoặc thi bằng lái xe cần kiểm tra thời điểm sát hạch dự kiến, nội dung thi tương ứng và điều kiện bảo lưu kết quả nếu đã tham gia kỳ thi trước đó. Liên hệ Trung tâm GDNN Lái xe Cửu Long để được tư vấn khóa học, lộ trình thi và hỗ trợ hồ sơ theo quy định hiện hành.
Có thể bạn quan tâm:
- Luật thi bằng lái xe ô tô mới nhất 2026: Chi tiết từ A-Z
- Luật thi bằng lái xe máy 2026: Khi nào áp dụng, có gì mới?
- Mẹo học luật giao thông đường bộ nhanh và dễ nhớ
Nguồn tham khảo:
- Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an – Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15
Câu Hỏi Thường Gặp
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA và Nghị định 94/2026/NĐ-CP, các quy định mới về đào tạo và sát hạch lái xe có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Tuy nhiên, cấu trúc đề thi lý thuyết và một số nội dung thực hành theo các phụ lục mới được áp dụng từ ngày 01/03/2027. Riêng bài sát hạch số 2 về xử lý tình huống giả định trên đường đối với mô tô hạng A1, A được áp dụng từ ngày 01/01/2028.
Người dân không bắt buộc phải đổi ngay GPLX B1, B2 cấp trước ngày 01/01/2025 nếu giấy phép vẫn còn hiệu lực và không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục theo quy định.
Khi có nhu cầu đổi hoặc cấp lại, GPLX được chuyển đổi sang hạng tương ứng theo Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Đối với GPLX B1 số tự động cũ, việc đổi sang hạng B vẫn kèm theo điều kiện hạn chế chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động.
Không. Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, bài sát hạch mô phỏng các tình huống giao thông trên máy tính được bỏ từ ngày 01/07/2026. Người đăng ký thi GPLX ô tô thực hiện các nội dung sát hạch theo trình tự gồm lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và thực hành lái xe trên đường.
Tuy nhiên, việc bỏ bài thi mô phỏng không đồng nghĩa với việc loại bỏ toàn bộ hoạt động học và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống giao thông trong chương trình đào tạo.
Thí sinh không phải thi lại lý thuyết nếu kết quả đã đạt vẫn còn trong thời hạn bảo lưu và đáp ứng các điều kiện đăng ký sát hạch lại theo quy định.
Theo Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA, kết quả sát hạch lý thuyết được bảo lưu trong thời hạn 1 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch. Người dự thi cần kiểm tra thời hạn bảo lưu, tình trạng hồ sơ và giấy khám sức khỏe trước khi đăng ký sát hạch lại phần thực hành chưa đạt.
Tổng chi phí học và thi bằng lái xe ô tô phụ thuộc vào hạng GPLX, chương trình đào tạo và các khoản phí được áp dụng tại thời điểm đăng ký. Các khoản chi phí thường bao gồm học phí đào tạo tại cơ sở, phí khám sức khỏe, phí sát hạch và lệ phí cấp GPLX.
Người học cần kiểm tra bảng giá của cơ sở đào tạo để xác định những hạng mục đã bao gồm trong học phí trọn gói hạng B, đồng thời đối chiếu biểu phí nhà nước đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.


