Chưa phân loại

Những điều cần biết về quy định về tốc độ của các phương tiện giao thông

Ngày đăng: 4 phút đọc

Trung tâm đào tạo lái xe Cửu Long hân hạnh được chia sẻ với quý bạn đọc chủ đề “Quy định về tốc độ cho phép của các loại xe khi tham gia giao thông”. Mời bạn chúng ta đến với nội dung chi tiết.

Nếu bạn đang tìm kiếm các thông tin, Quy định về tốc độ cho phép của các loại xe khi tham gia giao thông. Thì bài viết này là dành cho bạn, mời bạn cùng Trung tâm đào tạo lái xe Cửu Long đến với nội dung chi tiết.

Quy định về tốc độ tham gia trong giao thông.

Điều 6,7,8,9 Thông tư 31/2019/TT – BGTVT. Tốc độ tối đa của xe máy và xe ô tô được quy định như sau:

Tốc độ tối đa của xe mô tô.

Tốc độ tối đa của xe mô tô

Trong khu vực đông dân.

  • Tốc độ tối đa 60km/h – Đường đôi, đường 1 chiều có từ 2 làn xe.
  • Tối độ tối đa 50 km/h – Đường hai chiều, đường 1 chiều có từ 1 làn xe.

Ngoài khu vực đông dân.

  • Tốc độ tối đa 70 km/h – Đường đôi, đường 1 chiều có từ 2 làn xe.
  • Tốc độ tối đa 60 km/h – Đường 2 chiều, đường 1 chiều có 1 làn xe.

Tốc độ tối đa của xe máy.

Tốc độ tối đa của xe máy.

Tốc độ tối đa của xe máy.

  • Tốc độ tối đa của xe máy là không lớn hơn 40km/h.

Tốc độ tối đa của xe ô tô.

Tốc độ tối đa của xe ô tô

Trong khu vực đông dân.

  • Đường đôi, đường 1 chiều 2 làn xe. Tốc độ tối đa: 60 km/h.

  • Đường hai chiều, đường 1 chiều có 1 làn xe. Tốc độ tối đa: 50km/h.

Ngoài khu vực đông dân (Trừ đường cao tốc). 

Loại xe

Tốc độ tối đa (km/h)

 

Đường đôi; đường một chiều >= hai làn xe cơ

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe

Xe ô tô con, xe ô tô chở người <= 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải >= 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người > 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải > 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

80

70

Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo; ô tô chuyên dùng (trừ các loại ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

70

60

Ô tô đầu kéo kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60

50

Tốc độ tối đa của xe ô tô trên cao tốc <= 120km/h.

Xem thêm: Chạy xe máy điện có cần bằng lái không?

Quy định mức phạt khi phương tiện tham gia giao thông chạy quá tốc độ?

Mức phạt chạy quá tốc độ

Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Mức phạt chạy quá tốc độ được quy định như sau:

Mức phạt chạy quá tốc độ của ô tô quy định cụ thể như sau:

Tốc độ vi phạm

 

Mức phạt tiền

Căn cứ pháp lý

Từ 05km/h đến < 10km/h

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1 triệu đồng

Điểm a, Khoản 3, Điều 5 NĐ 100/2019/NĐ-CP

Từ 10km/h đến 20km/h

Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng.

Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1-3 tháng.

Điểm i, Khoản 5, Điều 5 NĐ 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi tại Điểm Đ, Khoản 34 Điều 2, Nghị định 123/2021/NĐ-CP

>20km/h đến 35km/h

Phạt từ 6 đến 8 triệu đồng.

Thu giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng.

Điểm a, Khoản 6, Điều 5 NĐ 100/2019/NĐ-CP

Trên 35km/h

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Thu giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng.

Điểm c, Khoản 7, Điều 5 NĐ 100/2019/NĐ-CP

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe mô tô, xe gắn máy cụ thể như sau:

Tốc độ vi phạm

 

Mức phạt tiền

Căn cứ pháp lý

Từ 05km/h đến< 10km/h

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Điểm c, Khoản 2, Điều 6 NĐ 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi tại Điểm K, Khoản 34, Điều 2, Nghị định 123/2021/NĐ-CP

Từ 10km/h đến 20km/h

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Điểm a, Khoản 4, Điều 6 NĐ 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi tại Điểm g, Khoản 34 Điều 2, Nghị định 123/2021/NĐ-CP

Trên 20km/h

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Thu giấy phép lái xe từ 2-4 tháng.

Điểm a, Khoản 7, Điều 6 NĐ 100/2019/NĐ-CP

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với máy kéo, xe máy chuyên dùng quy định như sau:

Tốc độ vi phạm

Mức phạt tiền

Căn cứ pháp lý

Từ 05km/h đến <10km/h

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 600.000 đồng.

Điểm a, Khoản 3, Điều 7 NĐ 100/2019/NĐ-CP

Từ 10km/h đến 20km/h

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Tước quyền giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về pháp luật giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 1 đến 3 tháng.

Cần tư vấn khóa học phù hợp?

Gọi ngay cho Cửu Long hoặc để lại thông tin để được tư vấn hạng bằng, hồ sơ, học phí và lịch học phù hợp.