Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe ô tô là câu hỏi của nhiều người trước khi đăng ký học lái xe. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, mỗi hạng giấy phép lái xe (GPLX) có yêu cầu riêng về độ tuổi tối thiểu, tùy thuộc vào loại phương tiện được phép điều khiển. Đào tạo lái xe Cửu Long cung cấp thông tin về độ tuổi thi bằng lái ô tô, cách tính tuổi, điều kiện sức khỏe và những trường hợp người 65 tuổi, 70 tuổi muốn đăng ký học lái xe.
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe ô tô theo quy định mới?
Tùy thuộc vào loại phương tiện muốn điều khiển, pháp luật quy định các mốc tuổi tối thiểu khác nhau khi công dân đăng ký sát hạch. Người đủ 18 tuổi có thể thi GPLX hạng B hoặc C1, trong khi các hạng xe tải nặng và xe chở khách yêu cầu độ tuổi cao hơn. Dưới đây là bảng tổng hợp độ tuổi tối thiểu và thời hạn sử dụng của từng nhóm GPLX.
| Phân hạng giấy phép | Độ tuổi tối thiểu | Thời hạn sử dụng |
| B, C1 | Đủ 18 tuổi | 10 năm |
| C | Đủ 21 tuổi | 5 năm |
| D1, D2, C1E, CE | Đủ 24 tuổi | 5 năm |
| D, D1E, D2E, DE | Đủ 27 tuổi | 5 năm |
Thời hạn sử dụng được tính từ ngày cấp GPLX. Ngoài độ tuổi, người đăng ký cần đáp ứng các điều kiện về sức khỏe, đào tạo và sát hạch tương ứng với từng hạng bằng.
Độ tuổi học bằng lái xe hạng B
Căn cứ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đủ 18 tuổi được phép dự thi GPLX hạng B khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Theo hệ thống phân hạng áp dụng từ ngày 01/01/2025, hạng B được cấp mới cho người đáp ứng điều kiện điều khiển các loại xe tương ứng, thay cho việc cấp mới GPLX hạng B1, B2 theo hệ thống cũ. Các GPLX hạng B1, B2 đã cấp trước thời điểm thay đổi tiếp tục được sử dụng theo quy định và phạm vi điều khiển phương tiện ghi trên giấy phép.
Hạng B cho phép điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg cùng những loại xe khác thuộc phạm vi được phép điều khiển của hạng B.
Người có nhu cầu học lái xe gia đình hoặc xe tải nhẹ có thể đăng ký đào tạo hạng B khi đáp ứng điều kiện tiếp nhận hồ sơ.
Độ tuổi học lái xe tải hạng C1
Người đủ 18 tuổi được phép dự thi GPLX hạng C1 khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Hạng C1 cho phép điều khiển xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg, cùng những loại xe khác thuộc phạm vi được phép điều khiển của hạng C1.
Người có nhu cầu học lái xe tải hạng C1 có thể đăng ký học và thi từ khi đủ 18 tuổi nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định, thay vì phải chờ đến 21 tuổi để thi hạng C như đối với xe tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.
Điều kiện tuổi học bằng lái hạng C
Người học phải đủ 21 tuổi mới đáp ứng điều kiện độ tuổi tối thiểu để dự thi GPLX hạng C.
Hạng C cho phép điều khiển xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg, cùng những loại xe khác thuộc phạm vi được phép điều khiển của hạng C.
Ngoài điều kiện độ tuổi, người đăng ký cần đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe và hoàn thành chương trình đào tạo tương ứng với hạng GPLX dự thi.
Độ tuổi nâng hạng D1 và D2
Người đủ 24 tuổi được phép dự sát hạch GPLX hạng D1 và D2 khi đáp ứng các điều kiện liên quan.
- Hạng D1: Cho phép điều khiển xe ô tô chở người từ 09 đến 16 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
- Hạng D2: Cho phép điều khiển xe ô tô chở người từ 17 đến 29 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
Mốc 24 tuổi cũng áp dụng cho người dự thi các hạng C1E và CE, là những hạng GPLX dành cho các tổ hợp xe tương ứng có kéo rơ moóc theo quy định.
Người muốn nâng hạng GPLX lên D1, D2 hoặc các hạng E tương ứng phải đáp ứng thêm điều kiện về giấy phép hiện có, thời gian lái xe an toàn và các yêu cầu nâng hạng theo quy định. Đủ 24 tuổi không đồng nghĩa với việc đương nhiên đủ điều kiện nâng hạng.
Mốc tuổi lái xe khách hạng D
Người đủ 27 tuổi mới đáp ứng điều kiện độ tuổi tối thiểu để dự sát hạch GPLX hạng D, dành cho xe ô tô chở người trên 29 chỗ, không kể chỗ của người lái xe, và xe ô tô chở người giường nằm. Mốc tuổi này cũng áp dụng cho người muốn dự thi các hạng D1E, D2E và DE.
Ngoài độ tuổi, người đăng ký nâng hạng cần đáp ứng điều kiện về GPLX hiện có, thời gian lái xe an toàn, sức khỏe và các yêu cầu đào tạo, sát hạch tương ứng. Người có nhu cầu điều khiển các loại xe khách cần xác định đúng hạng GPLX trước khi đăng ký học hoặc nâng hạng.

Tổng hợp quy định độ tuổi thi bằng lái xe ô tô tối thiểu và thời hạn sử dụng theo từng hạng giấy phép.
Cách tính ngày sinh thi bằng lái chuẩn xác
Độ tuổi dự thi bằng lái xe ô tô được xác định theo ngày, tháng, năm sinh trên giấy tờ tùy thân hợp lệ. Người đăng ký phải đạt đủ độ tuổi tối thiểu tương ứng với hạng GPLX tại thời điểm tham dự kỳ sát hạch.
Căn cứ tính tuổi theo giấy tờ tùy thân
Thông tin ngày, tháng, năm sinh trên giấy tờ tùy thân hợp lệ là căn cứ để đối chiếu độ tuổi của người đăng ký học và thi bằng lái xe ô tô. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra thông tin trên căn cước, CCCD, CMND hoặc hộ chiếu theo quy định về hồ sơ đào tạo lái xe.
Trường hợp giấy tờ không thể hiện đầy đủ ngày, tháng, năm sinh hoặc có thông tin không thống nhất, người đăng ký cần liên hệ cơ sở đào tạo để được hướng dẫn bổ sung giấy tờ hợp lệ. Không tự ý sử dụng ngày sinh khác với thông tin trong hồ sơ pháp lý của mình.
Thời điểm xác định tròn tuổi dự thi
Điều kiện đủ tuổi được xác định theo ngày, tháng, năm sinh của người đăng ký. Thí sinh phải đạt mốc tuổi tối thiểu tương ứng với hạng GPLX tại thời điểm tham dự kỳ thi sát hạch.
Ví dụ, người sinh ngày 15/06/2008 sẽ đủ 18 tuổi vào ngày 15/06/2026. Người này có thể tham dự kỳ sát hạch GPLX hạng B hoặc C1 từ ngày đủ tuổi nếu đáp ứng các điều kiện dự thi khác theo quy định.
Người chưa đủ tuổi có thể tìm hiểu chương trình đào tạo và liên hệ cơ sở đào tạo để được tư vấn thời điểm tiếp nhận hồ sơ, bắt đầu học phù hợp.
Khóa đào tạo bao gồm các nội dung lý thuyết, thực hành lái xe và các học phần theo chương trình tương ứng với từng hạng GPLX. Người học phải hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng các điều kiện dự thi trước khi tham gia kỳ sát hạch chính thức.
Giới hạn độ tuổi tối đa lái ô tô
Pháp luật quy định giới hạn độ tuổi tối đa đối với người điều khiển một số loại xe chở khách. Đối với người học và thi GPLX hạng B để điều khiển xe ô tô cá nhân, pháp luật không quy định một mốc tuổi tối đa chung. Tuy nhiên, người lái xe phải đáp ứng điều kiện sức khỏe và các yêu cầu pháp lý tương ứng với loại phương tiện.
Quy định tuổi tối đa nhóm xe khách
Theo khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 29 chỗ, không kể chỗ của người lái xe, bao gồm xe buýt thuộc nhóm này và xe ô tô chở người giường nằm được quy định như sau:
- Nam: Đủ 57 tuổi.
- Nữ: Đủ 55 tuổi.
Giới hạn tuổi trên áp dụng đối với người điều khiển các loại phương tiện được quy định cụ thể, không áp dụng chung cho tất cả xe khách hoặc mọi người sở hữu GPLX hạng D. Người lái xe cần đối chiếu loại phương tiện thực tế, phạm vi GPLX và điều kiện sức khỏe trước khi tiếp tục hành nghề.
Điều kiện lái xe cho người cao tuổi
Pháp luật không quy định độ tuổi tối đa chung đối với người đăng ký học và thi GPLX hạng B để điều khiển xe ô tô cá nhân. Người lớn tuổi vẫn có thể tham gia đào tạo, sát hạch nếu đáp ứng điều kiện sức khỏe và các yêu cầu khác theo quy định.
Giấy phép lái xe ô tô hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Thời hạn sử dụng GPLX không đồng nghĩa với giới hạn tuổi tối đa được phép lái xe.
Khi GPLX hết hạn, người cao tuổi cần thực hiện thủ tục cấp đổi theo quy định và đáp ứng yêu cầu về sức khỏe tương ứng với hạng giấy phép. Tùy tình trạng GPLX và thời điểm thực hiện thủ tục, người lái xe có thể phải đáp ứng thêm các yêu cầu liên quan.
Người lớn tuổi có thể cân nhắc sử dụng xe số tự động để giảm bớt thao tác khi điều khiển phương tiện. Lựa chọn loại xe cần phù hợp với tình trạng sức khỏe và khả năng vận động thực tế.
Mẹo nộp hồ sơ học lái xe từ sớm
Người chưa đạt độ tuổi thi sát hạch có thể chủ động tìm hiểu chương trình đào tạo, điều kiện tiếp nhận hồ sơ và lịch học tại cơ sở đào tạo lái xe.
Thời điểm được tiếp nhận hồ sơ và bắt đầu các nội dung đào tạo cần tuân thủ quy định đối với từng hạng GPLX. Người học nên trao đổi trực tiếp với cơ sở đào tạo để xác định thời điểm đăng ký phù hợp với ngày sinh và kế hoạch tham dự kỳ sát hạch.
Lộ trình đăng ký học sớm trước sinh nhật
Người chưa đủ tuổi dự thi có thể tìm hiểu trước chương trình học, hồ sơ đăng ký và thời gian đào tạo của hạng GPLX dự định thi.
Khi liên hệ cơ sở đào tạo, học viên cần cung cấp chính xác ngày, tháng, năm sinh và hạng GPLX muốn đăng ký để được hướng dẫn thời điểm tiếp nhận hồ sơ, bắt đầu học theo quy định.
Ngoài điều kiện tuổi, người học phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe, hoàn thành chương trình đào tạo và các yêu cầu liên quan trước khi được tham dự kỳ sát hạch chính thức.
Lưu ý hoàn thành phiên học lái DAT
Trong học phần thực hành lái xe, học viên phải hoàn thành các nội dung đào tạo và yêu cầu về thời gian, quãng đường thực hành tương ứng với hạng GPLX đăng ký.
DAT là thiết bị điện tử ghi nhận thời gian và quãng đường học thực hành lái xe trên đường. Thiết bị được lắp đặt trên xe tập lái để ghi nhận dữ liệu trong quá trình học thực hành theo quy định.
Dữ liệu DAT cần đáp ứng các yêu cầu về thời gian, quãng đường và điều kiện ghi nhận hợp lệ đối với chương trình đào tạo tương ứng. Ngoài yêu cầu về DAT, học viên phải hoàn thành các nội dung đào tạo, kiểm tra và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định trước khi được tham dự kỳ sát hạch.
Để lên kế hoạch học tập và sắp xếp lịch học thực hành phù hợp, học viên có thể tham khảo các khóa đào tạo tại Trung tâm GDNN Lái xe Cửu Long.
Mức phạt lái xe ô tô khi chưa đủ tuổi
Người chưa đủ tuổi điều khiển ô tô tham gia giao thông có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật. Mức xử phạt đối với người điều khiển phương tiện và người giao xe được xác định theo hành vi vi phạm, độ tuổi và đối tượng liên quan.
Các mức xử phạt hành chính được quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
Mức phạt đối với người chưa đủ tuổi
Theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức xử phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển ô tô được quy định như sau:
| Độ tuổi người điều khiển ô tô | Mức xử phạt |
| Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi | Phạt cảnh cáo |
| Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng |
Các mức phạt trên áp dụng đối với hành vi điều khiển ô tô khi chưa đủ tuổi theo trường hợp quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Trường hợp người chưa đủ tuổi điều khiển ô tô gây tai nạn giao thông, cơ quan chức năng sẽ xem xét hành vi vi phạm, hậu quả xảy ra và các điều kiện pháp lý liên quan để xác định trách nhiệm.
Trách nhiệm hình sự, nếu có, được xác định theo độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật.

Chi tiết các mức xử phạt hành chính khi chưa đủ độ tuổi điều khiển xe ô tô tham gia giao thông.
Mức phạt hành vi giao xe trái phép
Chủ phương tiện có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của người được giao điều khiển xe. Hành vi giao ô tô cho người không đủ điều kiện điều khiển có thể bị xử phạt theo quy định.
Theo khoản 14 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt đối với chủ xe ô tô giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định điều khiển xe tham gia giao thông như sau:
| Đối tượng vi phạm | Mức phạt tiền |
| Chủ xe là cá nhân | Từ 28.000.000 đến 30.000.000 đồng |
| Chủ xe là tổ chức | Từ 56.000.000 đến 60.000.000 đồng |
Các mức phạt trên áp dụng đối với hành vi giao xe thuộc trường hợp được quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Người giao xe cần kiểm tra độ tuổi, giấy phép lái xe và các điều kiện điều khiển phương tiện trước khi cho người khác sử dụng ô tô tham gia giao thông.
Tiêu chuẩn sức khỏe thi bằng lái xe
Đáp ứng đủ độ tuổi quy định là một trong các điều kiện để tham gia học và thi bằng lái xe ô tô. Người đăng ký phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe người lái xe tương ứng với hạng GPLX theo quy định của Bộ Y tế.
Yêu cầu thị lực và tật khúc xạ mắt
Người bị cận thị, viễn thị hoặc mắc các tật khúc xạ khác cần được kiểm tra thị lực khi khám sức khỏe lái xe.
Người mắc tật khúc xạ có thể đăng ký học và thi GPLX hạng B nếu đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn sức khỏe tương ứng. Kết quả đánh giá phụ thuộc vào thị lực thực tế, thị lực sau chỉnh kính và các tiêu chuẩn chuyên khoa mắt khác theo quy định.
Người học cần hoàn thành quy trình khám sức khỏe tại cơ sở y tế đủ điều kiện để được đánh giá khả năng đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe của hạng GPLX đăng ký.
Danh mục khám sức khỏe lái xe bắt buộc
Người đăng ký học và thi bằng lái xe ô tô cần thực hiện khám sức khỏe theo quy định hiện hành. Nội dung khám được xác định theo mẫu giấy khám sức khỏe người lái xe và các tiêu chuẩn áp dụng đối với từng hạng GPLX.
Các nội dung đánh giá sức khỏe bao gồm:
- Khám thần kinh và tâm thần: Đánh giá tình trạng sức khỏe thần kinh, tâm thần theo tiêu chuẩn dành cho người lái xe.
- Khám tim mạch và hô hấp: Kiểm tra tình trạng tim mạch, hô hấp và các vấn đề sức khỏe liên quan.
- Khám cơ xương khớp: Đánh giá khả năng vận động và thực hiện các thao tác cần thiết khi điều khiển phương tiện.
- Kiểm tra chất gây nghiện: Thực hiện các xét nghiệm liên quan theo danh mục và quy định khám sức khỏe người lái xe hiện hành.

Những hạng mục khám chuyên khoa bắt buộc khi làm hồ sơ sức khỏe thi bằng lái xe.
Ngoài những nội dung trên, người đăng ký còn phải thực hiện các hạng mục khám chuyên khoa và xét nghiệm khác theo quy định đối với hạng GPLX tương ứng. Giấy khám sức khỏe cần được cấp bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện và có đầy đủ thông tin, kết luận, chữ ký, xác nhận hợp lệ theo quy định.
Xác định đúng độ tuổi nộp hồ sơ giúp người học chủ động sắp xếp thời gian đào tạo và chuẩn bị điều kiện tham dự kỳ sát hạch. Học viên tại TP.HCM cần tư vấn về điều kiện độ tuổi, thủ tục đăng ký hoặc lộ trình học lái xe có thể liên hệ Trung tâm GDNN Lái xe Cửu Long để được hướng dẫn lựa chọn khóa học phù hợp với nhu cầu và điều kiện cá nhân.
Có thể bạn quan tâm:
- GPLX B1, B2 cũ đổi qua B phải làm thế nào? Cập nhật quy định mới nhất 2025
- Hướng Dẫn Nâng Hạng Bằng Lái Từ B2 Lên C: Quy Định, Thủ Tục và Mẹo Thi Đỗ
- Trên 60 Tuổi Có Được Thi Bằng Lái Xe Ô Tô? Quy Định và Lưu Ý
Nguồn tham khảo:


